Trang chủ Đông Y Khoa Bấm Huyệt THỰC HÀNH BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

THỰC HÀNH BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

CHỌN LỰA TƯ THẾ BẤM HUYỆT

Khi thi thuật, người bệnh phải có tư thế thích hợp mới có thể đảm bảo chữa trị thuận lợi. Khi thực hiện bấm ấn huyệt vị ở phía trước cơ thể, người bệnh phải ở tư thế nằm ngửa hoặc nửa nằm. Bấm ấn huyệt vị ở sau thắt lưng phải ở tư thế nằm sấp hoặc phục trên bàn.

Bấm huyệt vị ở các bộ phận khác, là ở tư thế ngồi hoặc nằm, không thể ở tư thế đứng. Đối với người già, người yếu và những người mệt yếu, nhiều mồ hôi hoặc sau khi bị bệnh đi ngoài, tinh thần căng thẳng, người lần đầu tiên chữa trị, chú ý cần chọn tư thế nằm hoặc nửa nằm là tốt nhất.

Bệnh nhân là trẻ em cần có người giúp giữ yên, nhất là việc cố định cục bộ các vị trí của người chữa giúp cho thủ pháp thao tác (động tác thao tác) được chính xác và hiệu quả.

CHỌN LỰA LỰC TÁC ĐỘNG (NẶNG NHẸ) KHI THỰC HIỆN THỦ PHÁP

Khi thi thuật, mức độ dùng lực hợp lý thường làm cho người bệnh cảm thấy cục bộ có buồn tê, tức, đau hoặc đồng thời truyền dẫn sang vùng khác, tức là đạt được lượng kích thích hữu hiệu. Lượng kích thích có liên quan với thủ pháp, thủ pháp nặng thì lượng kích thích mạnh, thủ pháp nhẹ thì lượng kích thích yếu.

Do đặc điểm ở mỗi người bệnh có sự khác biệt về cá thể và bệnh tật, nên sự thích ứng với cường độ kích thích hữu hiệu cũng không giống nhau.

Thông thường thì đối với người có cơ thể yếu như người già và trẻ em, những người mệt nhọc, bụng đói, tinh thần căng thẳng, mồ hôi nhiều, có bệnh mãn tính… thì khi thi thuật động tác bấm huyệt, dùng lực phải nhẹ nhàng, tốt nhất là giữ ở mức người bệnh cảm thấy thích hợp và vừa. Nếu như thủ pháp sử dụng lực quá nặng, ngược lại sẽ dẫn đến hiệu quả xấu, thường gặp là những phản ứng say kim, váng đầu hoa mắt, tức ngực buồn nôn…

Đối với những người khỏe mạnh mà lại có những chứng bệnh phản ứng gấp như bụng đau quặn, hôn mê… thì thủ pháp nên tăng nặng thích đáng để tăng cường kích thích nhưng cũng cần giữ ở mức độ vừa phải để người bệnh có thể chịu đựng được.

THỜI GIAN THỰC HIỆN

Cường độ kích thích của các loại thủ pháp có nặng , có nhẹ, do đó yêu cầu về thời gian thi thuật vì thế cũng không giống nhau. Thông thường thì thủ pháp kích thích mạnh, huyệt vị phản ứng mạnh, thời gian thi thuật có thể ngắn hơn một chút, ngược lại thì có thể kéo dài hơn một chút.

Thông thường mỗi lần thao tác khoảng 3 phút hoặc vài nhát đến vài chục nhát. Ở phần tổ chức mềm, mỏng, yếu hơn, thời gian có thể ngắn hơn một chút hoặc ngược lại có thể dài hơn một chút. Cách bấm và cách ấn thông thường mỗi lần thao tác là 50 – 100 nhát, tức là khoảng 5 – 10 phút hoặc cá biệt cũng có thể kéo dài đến 20 phút.

Cách gõ thông thường mỗi lần thao tác là 30-60 nhát tức là khoảng 3 phút. Đối với bệnh nguy cấp, thời gian thi thuật không nên quá dài. Đối với một số bệnh chứng có thời hạn thi thuật nhất định, xin trình bày tường tận ở phần sau.

SAY KIM VÀ XỬ LÝ SAY KIM

Say kim, thường do thủ pháp của người thi thuật dùng lực tác động quá nặng, kích thích quá mạnh hoặc người bệnh tinh thần quá căng thẳng… Say kim dẫn đến khí huyết kinh mạch vận hành tạm thời mất cân bằng mà có phản ứng khác thường.

Nhẹ thì người bệnh có sắc mặt trắng bợt, chân tay lạnh toát, vã mồ hôi, váng đầu hoa mắt, hoảng hốt buồn nôn. Nặng thì có thể ngất. Khi xử lý, phải để người bệnh nằm ngửa, không gối, tạm dừng thi thuật đồng thời giải thích động viên để người bệnh tháo gỡ nỗi lo lắng căng thẳng, sau đó cho uống nước nóng thì có thể hồi phục rất nhanh. Trong trường hợp bị say kim nghiêm trọng, có thể áp dụng cách chữa trị hôn mê trong sách này.

*Những điều cần chú ý:

  1. Móng tay của người chữa trị phải chăm cắt, rìa móng với mức bằng bờ lưng đầu ngón tay là vừa, giữ cho bằng, rìa trơn tru, nếu móng tay quá dài có thể cấu thủng da người bệnh, ngược lại móng tay quá ngắn cũng không tiện cho thao tác, dễ làm tổn thương đầu móng tay.
  2. Tinh thần người chữa phải tập trung, chọn huyệt phải chuẩn xác.Trước khi thi thuật phải có sự căn dặn và giải thích cần thiết để tháo gỡ mối lo lắng và tăng lòng tin cho người bệnh, đồng thời tranh thủ sự phối hợp tích cực của người bệnh trong chữa trị. Mùa đông người chữa phải xoa hai tay cho ấm rồi hãy thi thuật. Sau khi bấm xong, phải rửa sạch tay, đề phòng cảm nhiễm giao thoa, lan truyền bệnh tật.
  3. Trẻ em da non nên cần đề phòng những tổn thương có thể xảy ra. Do vậy tốt nhất trước khi thi thuật ngón tay người chữa nên bôi một chút dầu, Vadơlin hay bột hoạt thạch để làm trơn đầu ngón tay, tránh cho da bị thương tổn.
  4. Cần thận trọng với những trường hợp như: Trường hợp dưới lớp da mỏng, trong là những cơ quan đặc biệt thì nên cẩn thận. Ví dụ như bộ vị ở giữa lồng ngực, ngón tay, ngón chân của người đang mang thai, cũng như ở những bộ vị có phản ứng nhạy thì khi bấm huyệt nên thận trọng. Trong trường hợp không thể tránh được thì cần phải nhẹ nhàng, khéo léo, tuyệt đối không được làm liều, làm ẩu.
    Tất cả những người quá no, quá đói, quá mệt mỏi, say rượu và tinh thần quá càng thang; phần đầu trẻ nhỏ, nhất là trẻ chưa liền thóp; phụ nữ có thai, nhất là có thói quen sẩy thai, một số bệnh nhất là bệnh truyền nhiễm cấp tính như bệnh viêm gan Hoàng đảm cấp, lao phổi trong thời kỳ ủ bệnh, bệnh phong và bệnh tim nặng… đều thuộc loại phải cấm kỵ, tuyệt đối không được thi triển. Ngoài ra những vị trí như động mạch của bộ vị quan trọng ở phần cổ, phần gáy, nghiêm cấm cùng một lúc bấm các huyệt hai bên để tránh xảy ra sự cố bất ngờ.
  5. Trong phòng chẩn trị, mùa đông nên giữ ấm, mùa hè nên giữ cho không khí lưu thông nhưng phải tránh gió thổi trực tiếp vào người bệnh.
  6. Khi chữa trị, người bệnh phải tập trung tư tưởng, tích cực phối hợp nhất là một số bệnh mang tính công năng như chứng đau, mất ngủ, tim đập rộn ràng, phối hợp với phương pháp nhắm mắt, đếm nhẩm có thể giúp xua khỏi tâm lý căng thẳng hoảng hốt, nâng cao hiệu quả chữa trị.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

BÀI VIẾT NÊN ĐỌC

Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu

Tên gốc: acetaminophen, dextromethorphan, phenylephrine Tên biệt dược: Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu Phân nhóm: thuốc...

Allegra-D® Allergy & Congestion làm giảm chứng hắt xì, sổ mũi

Tên gốc: fexofenadine, pseudoephedrine Tên biệt dược: Allegra-D® Allergy & Congestion 12 Hour, Allegra-D® Allergy & Congestion 24 Hour

Loratadine thuốc kháng histamin trị dị ứng

Tên hoạt chất: Loratadine Thương hiệu thuốc: Claritin-D 24 Hour®, Erolin®, Alavert®, Claritin-D® Allergy & Congestion, Claritin® và Loratadine.

Allegra® Allergy thuốc kháng histamine giảm chứng dị ứng

Tên gốc: fexofenadine Phân nhóm: thuốc kháng histamin & kháng dị ứng. Tên biệt dược: Allegra® Allergy

Alka-Seltzer Plus® Severe Cold & Flu Formular công dụng và liều dùng

Tên gốc: acetaminophen, dextromethorphan hydrobromide, chlorpheniramine maleate, phenylephrine hydrochloride Phân nhóm: thuốc ho và cảm Tên biệt dược: Alka-Seltzer...