Trang chủ Đông Y Khoa Bấm Huyệt THỦ PHÁP BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

THỦ PHÁP BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

Thủ pháp bấm huyệt chữa bệnh có thể chia làm hai loại: thủ pháp cơ bản và thủ pháp phụ trợ.

Bài viết này là một seri bấm huyệt chữa bệnh từng cấp, được biên soạn đầy đủ theo chuyên mục của site. Truy cập theo từng link trong bài để đọc tiếp theo.!

THỦ PHÁP CƠ BẢN

Thủ pháp cơ bản gồm có 4 cách: bấm, ấn, cấu, gõ.

Cách bấm

Phương pháp dùng ngón giữa, ngón trỏ, ngón cái để bấm trên huyệt vị gọi là cách bấm hoặc cách bấm áp (hình 1, 2, 3, 4).

Nếu dùng hai ngón tay đối nhau như gọng kìm để bấm áp huyệt vị gọi là cách khấu bấm (hình 5). Phương pháp này dùng nhiều cho huyệt vị ở thân và thường phối hợp với động tác xoa lăn.

Yếu lĩnh thao tác: Dùng đầu ngón tay bấm vuông góc với mặt phẳng huyệt vị, các ngón tay khác kẹp lấy ngón bấm hoặc tạo thành điểm tỳ cho khớp đốt ngón cuối của nó, lực thông qua cánh tay, cẳng tay đến đầu ngón tay, với tần suất 1-2 lần bấm/giây, (Một lần bấm, một lần nhả tính là 1 lần) nhịp nhàng. Khi bấm dùng lực cánh tay đè xuống, khi nhả hơi thả lỏng giảm áp. Cách khấu bấm sử dụng lực chủ yếu của ngón tay, bàn tay và cổ tay theo nhu cầu với tần suất 1-2 lần/giây, (1 bấm , 1 nhả).

Yêu cầu: Khi thực hiện động tác này người bệnh phải có cảm giác buồn, tê, tức, đau.

Căn cứ vào mức độ dùng lực trên lâm sàng, có thể chia thành 3 bậc: bấm nhẹ, bấm trung, bấm nặng. Bấm nhẹ là kích thích vừa phải, khi bấm sử dụng lực cẳng tay là chính; Bấm trung là dùng lực hơi mạnh và bấm nặng là dùng lực mạnh nhất, khi bấm sử dụng lực cánh tay là chính. Khi khấu bấm, bấm nhẹ vận dụng lực của ngón, bàn tay và cổ tay. Bấm trung và bấm nặng cần phối hợp lực giữa cánh tay và cẳng tay.

Cách ấn

Phương pháp dùng bụng (đầu) ngón tay cái, giữa, trỏ ấn sâu xuống huyệt vị gọi là cách ấn hoặc cách ấn áp. Khi dùng hai ngón đối nhau như gọng kìm ấn áp huyệt vị gọi là cách ấn khấu (hình 5). Khi dùng ngón tay vừa ấn vừa đẩy di động theo một tuyến đường nhất định gọi là tuần ấn. Cách ấn thường sử dụng, dùng nhiều ở chỗ tứ chi hoặc chỗ cơ bắp đầy đặn, thường phối hợp với xoa day, lăn, đẩy.

Yếu lĩnh thao tác: Khi dùng bụng ngón tay để ấn, ngón ấn duỗi thẳng, đầu ngón chúc thẳng xuống huyệt vị, các ngón khác khép lấy hoặc tạo điểm tỳ cho khớp đốt cuối của ngón ấn. Khi ấn vận dụng lực từ cánh tay, dồn xuống đầu ngón tay đồng thời tăng lực dần. Cách khấu ấn chủ yếu dùng lực của ngón, bàn tay, cổ tay phối hợp với lực của cẳng tay, cánh tay. Khi sử dụng tuần ấn, bụng đầu ngón tay nên bôi một chút dầu hoặc Vadơlin, hoạt thạch… dùng lực và tốc độ phải đều chậm, mỗi giây di động khoảng 1-2 cm. Yêu cầu: Khi thực hiện người bệnh có cảm giác buồn, tê, tức, đau.

Cách cấu

Phương pháp dùng đầu mút của ngón cái, ngón trỏ trực tiếp bám, cắt huyệt vị gọi là cách cấu hoặc cấu áp. Hai ngón đốì nhau bấm cắt gọi là cách khấu cấu (hình 14).

Loại cắt áp huyệt vị như kiểu gà mổ thức ăn gọi là cách điểm cấu (hình 15, 16, 17, 18), Cách cấu là loại hình có kích thích mạnh và dùng nhiều cho các huyệt vị nhạy cảm. Phản ứng của nó khá mãnh liệt, thích hợp cho cấp cứu khi ngất. Chỉ thống… thường dùng phối hợp với cách ấn.

Yếu lĩnh thao tác: Người bấm huyệt dùng tay nắm hoặc nâng phần được bấm, một tay còn lại, dùng ngón bấm đặt trên huyệt, các ngón còn lại cố gắng đặt ở gần huyệt vị (hình 15-18), để đảm bảo vị trí bấm ổn định trong quá trình thực hiện.

Thông thường người thực hiện chỉ sử dụng lực của ngón, bàn tay, cổ tay. Nếu cần thì có thể kích thích mạnh hơn thông qua việc vận dụng lực của cánh tay, cẳng tay cùng phối hợp. Nhịp độ của quá trình thực hiện bấm cấu là mỗi giây 1-2 nhát, (một ấn, một nhả) nhịp nhàng. Yêu cầu: người bệnh phải xuất hiện có cảm giác buồn, tê, tức, đau khi thực hiện.

Cách gõ

Đây là phương pháp người thực hiện sử dụng ngón giữa, ngón trỏ hoặc đầu ngón út. thông qua co duỗi khớp ngón tay, bàn tay, cổ tay gõ trên huyệt vị tạo ra một xung động nhất định khi chữa bệnh (hình 19, 20). Khi vận dụng ngón cái, ngón trỏ phối hợp ấn áp ở đầu cơ bắp lớn gọi là cách khâu ấn (hình 21), cách này dùng nhiều ở các huyệt vị trên đầu mặt, cố, vai, lưng, cạnh sông lưng, khớp tứ chi.

Yếu lĩnh thao tác: Người thực hiện dùng đầu ngón hướng đúng vào huyệt vị đã định và dùng lực co duỗi của khớp ngón tay, cổ tay để thực hiện gõ nhịp nhàng trên vùng huyệt. Nếu cần kích thích mạnh hơn thì phối hợp với lực sản sinh từ vận động co duỗi của khớp khuỷu tay với tần suất 1-2 nhát gõ trên một giây. Yêu cầu đối với quá trình thực hiện là phải làm cho người bệnh có cảm giác buồn tức, hoặc xuất hiện ửng đỏ, nóng cục bộ.

THỦ PHÁP PHỤ TRỢ

Cách day

Đây là một phương pháp được dựa trên cơ sở của cách ấn, bằng việc sử dụng sự vận động của khớp cổ tay là chính.

Song trong quá trình thực hiện cũng có thể sử dụng vận động khớp khuỷu tay làm phụ trợ phối hợp khiến cho da huyệt vị và tổ chức dưới da cũng xoay với cổ tay, ngón tay gọi là cách day hoặc day ấn (hình 22). Sử dụng đầu ngón tay ấn day sẽ tạo ra sự kích thích mạnh hơn so với sử dụng bụng ngón tay.

Cách này dùng nhiều ỏ những vị trí có cơ bắp mỏng nông.

Cách đẩy

Phương pháp dựa trên cơ sở cách ấn, đồng thời kết hợp đẩy sang hai bên, hoặc lên trên xuống dưới gọi là cách đẩy. Thủ pháp này thường dùng nhiều ở bộ vị cơ bắp đầy đặn.

Cách khua

Phương pháp dựa trên cơ sỏ cách gõ, ấn đồng thời kết hợp khua đẩy sang phải, trái gọi là cách khua. Cách này thường dùng phối hợp với cách ấn day dùng ở bộ vị gân cơ tương đối nổi.

Phần tiếp theo: THỰC HÀNH BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

BÀI VIẾT NÊN ĐỌC

Tâm sự với người khác có thể phòng tránh bệnh trầm cảm

Một nghiên cứu cho thấy tâm sự với người khác là một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa chứng trầm...

Dùng Aspirin hằng ngày có thể làm trầm trọng thêm bệnh ung thư ở người lớn tuổi

Các tác giả của một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng những người lớn tuổi khỏe mạnh dùng aspirin...

Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu

Tên gốc: acetaminophen, dextromethorphan, phenylephrine Tên biệt dược: Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu Phân nhóm: thuốc...

Allegra-D® Allergy & Congestion làm giảm chứng hắt xì, sổ mũi

Tên gốc: fexofenadine, pseudoephedrine Tên biệt dược: Allegra-D® Allergy & Congestion 12 Hour, Allegra-D® Allergy & Congestion 24 Hour

Loratadine thuốc kháng histamin trị dị ứng

Tên hoạt chất: Loratadine Thương hiệu thuốc: Claritin-D 24 Hour®, Erolin®, Alavert®, Claritin-D® Allergy & Congestion, Claritin® và Loratadine.