Trang chủ Đông Y Khoa Bấm Huyệt PHƯƠNG PHÁP BẤM HUYỆT CƠ BẢN VÀ YẾU LĨNH KỸ THUẬT

PHƯƠNG PHÁP BẤM HUYỆT CƠ BẢN VÀ YẾU LĨNH KỸ THUẬT

Phương pháp bấm huyệt cơ bản của liệu pháp bấm huyệt gồm có: bấm, ấn, cấu, gõ. Song căn cứ vào thực tế bệnh trên lâm sàng bệnh nhân mà chúng ta cũng có thể phối hợp với các động tác bổ trợ như day, đẩy, cuộn làn. Liệu pháp bấm huyệt chữa bệnh tuy đơn giản, nhưng muốn nắm vững và thực hiện tốt các phương pháp này, trước hết đòi hỏi người thực hiện bấm huyệt trị bệnh phải có lực ngón tay chắc, lấy huyệt chính xác. Đây là điều kiện bắt buộc phải luôn ghi nhớ…

Bài viết này là một seri bấm huyệt chữa bệnh từng cấp, được biên soạn đầy đủ theo chuyên mục của site. Truy cập theo từng link trong bài để đọc tiếp theo.!

Lực ngón tay

Lực ngón tay là điều kiện cơ bản của thao tác bấm huyệt phòng và chữa bệnh.

Khi thao tác, đòi hỏi người thực hiện phải có lực ngón tay chắc, bền bỉ, và có sự phối hợp linh hoạt của các khớp vai, khuỷu tay, cổ tay mới có thể tạo được những kích thích hữu hiệu mang lại hiệu quả. Bởi vậy muốn có hiệu quả, người trị bệnh phải thường xuyên tập luyện lực ngón tay.

Luyện tập đốt ngón tay

Dùng ngón trỏ, ngón giữa hoặc ngón cái làm đi làm lại động tác bấm, ấn (xem hình 1, 2, 3, 4) ở trên túi cát, đệm vải hoặc trên huyệt vị của người mình. Khi tập yêu cầu phải tập trung tư tưởng và sức lực, ngón tay bấm chúc thẳng, các ngón khác kẹp lấy ngón bấm hoặc tạo điểm tựa cho khớp đốt cuối cùng ngón bấm. Lúc đầu dồn lực từ vai, cánh tay, khuỷu tay xuống đầu ngón tay, đồng thời tăng lực mạnh dần. Sau đó giảm lực từ từ rút ngón tay lên.

Trong quá trình thực hiện, chúng ta cũng có thể dùng ngón cái với ngón trỏ hoặc ngón giữa đối nhau để bấm (hình 5), hoặc dùng ngón cái áp ngang, kết hợp với 4 ngón khác để bấm (hình 6).

Luyện tập khớp cổ tay

Để thực hiện có hiệu quả các bài tập vận động đối với khớp cổ tay và các ngón tay. Ta có thể trầm vai xuống, xuôi khuỷu tay, xoay cổ tay làm động tác vận động ngón tay (hình 7). Hoặc cùng lúc với bài tập dùng đầu ngón tay cái ấn trên đệm thì làm động tác xoay cổ tay (hình 8); cũng có thể sử dụng dụng cụ tập luyện hình trán để tập lực bóp của tay (hình 9); ngoài ra, người ta cũng có thể dùng hai hạt đào hoặc quả bóng thép để tập luyện bằng cách luôn tạo ra sự chuyển động trong lòng bàn tay ở thời gian cho phép. Những bài tập này đều có thể tăng thêm công năng của ngón tay và khớp cổ tay.

Xác định – Chọn Huyệt vị

Huyệt vị (chỗ bấm huyệt) là cơ sở của chữa trị. Đặc điểm phân bố của huyệt vị là: Các huyệt ở trên tuyến giữa thân, cổ, đầu là chỉ có một tên một một huyệt duy nhất.

Ngoài ra còn có một tên hai huyệt, tức là huyệt ở chỗ đối xứng 2 bên phải trái. Việc chọn huyệt vị trong quá trình chữa bệnh, phải hợp lý, sao cho vừa khớp với bệnh lại vừa chuẩn xác mới có thể thu được hiệu quả chữa trị.

Nguyên tắc chọn huyệt thông thường

Theo điểm phản ứng của bệnh để định huyệt: Ví như đau đầu, khi cảm thấy chỗ huyệt Thái dương đau nhất, khó chịu nhất thì đó là huyệt vị phải chọn.

Theo điểm phản ứng nhạy cảm để định huyệt: Một số bệnh có thể dẫn đến tình trạng là một bộ phận nào đó trên bề mặt cơ thể có cảm giác rất nhạy cảm. Chẳng hạn như khi mắc bệnh ở mặt, ở bờ trước phần trên xương mác bên ngoài cẳng chân thường có một điểm mà khi ta nhấn vào cảm thấy rất đau tức, buồn buồn gọi là huyệt Đảm nang. Một số bệnh có thể gây thành hạch ở một số chỗ dưới biểu bì như dạng kết đốt, bó sợi (gọi là điểm phản ứng đặc thù hoặc kết đốt dương tính) thì chỗ đó là huyệt vị cần chọn.

Theo châm cứu học lần theo kinh lạc chọn huyệt: Căn cứ theo học thuyết chứng bệnh kinh lạc như đau gan – bệnh hầu của Đảm kinh thì chọn huyệt vị trên Đảm kinh trước.

Ba nguyên tắc chọn huyệt trên đây khi chữa trị bệnh bạn cần vận dụng kết hợp.

Phương pháp xác định huyệt đơn giản

Để tiện cho việc chọn huyệt, bạn đọc cần chú ý sử dụng một số phương pháp xác định huyệt đơn giản, dễ tìm sau:

  • Một là: Lấy bề rộng bộ phận quy định đặc biệt của ngón tay người bệnh làm chuẩn. Chẳng hạn như bề rộng của một ngón tay cái để làm tỷ lệ đo tìm huyệt vị.
    Phương pháp này gọi là phương pháp tỷ lượng đồng thân – đo theo tỷ lệ của bộ phận cùng cơ thể (hình 10, 11, 12)
  • Hai là: Lấy một bộ phận nhất định của cơ thể chia đều thành mấy phần (ví như từ cổ tay đến vằn ngang khuỷu tay chia đều thành 12 phần) để làm căn cứ xác định huyệt vị , gọi là phương pháp đo chiết (hình 13).
  • Ba là: Căn cứ vào những dấu hiệu đặc biệt ở bề mặt cơ thể như Ngũ quan, lông tóc, móng, đầu vú, rốn, các dấu hiệu đặc biệt của xương, cơ và các vết nhăn của da lõm ở gân bắp do cơ khớp hoạt động mà xuất hiện để xác định huyệt vị.

Phần tiếp theo: THỦ PHÁP BẤM HUYỆT CHỮA BỆNH

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

BÀI VIẾT NÊN ĐỌC

Tâm sự với người khác có thể phòng tránh bệnh trầm cảm

Một nghiên cứu cho thấy tâm sự với người khác là một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa chứng trầm...

Dùng Aspirin hằng ngày có thể làm trầm trọng thêm bệnh ung thư ở người lớn tuổi

Các tác giả của một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng những người lớn tuổi khỏe mạnh dùng aspirin...

Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu

Tên gốc: acetaminophen, dextromethorphan, phenylephrine Tên biệt dược: Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu Phân nhóm: thuốc...

Allegra-D® Allergy & Congestion làm giảm chứng hắt xì, sổ mũi

Tên gốc: fexofenadine, pseudoephedrine Tên biệt dược: Allegra-D® Allergy & Congestion 12 Hour, Allegra-D® Allergy & Congestion 24 Hour

Loratadine thuốc kháng histamin trị dị ứng

Tên hoạt chất: Loratadine Thương hiệu thuốc: Claritin-D 24 Hour®, Erolin®, Alavert®, Claritin-D® Allergy & Congestion, Claritin® và Loratadine.