Trang chủ Thuốc và Thảo Dược BA CHẼ, tác dụng thường dùng cây Ba Chẽ

BA CHẼ, tác dụng thường dùng cây Ba Chẽ

Tên tày; Nùng: Mạy tặp, Tập niếng

Tên khoa học: Desmodium cephalotes

Thuộc họ cánh bướm: (Fabaceae) (papilionaceae)

Ba chẽ hay còn được gọi là Đậu Bạc ĐầuLá Ba ChẽNiễng ĐựcTràng Quả Tam Giác, Ván Đất.

Mô tả cây Ba chẽ: Cây nhỏ cây 2 – 3m. Thân tròn, cành non hình tam giác dẹt. Lá kép gồm 3 lá chét hình trứng, mép nguyên, mặt dưới lá màu trắng bạc. Lá non có lông trắng ở cả 2 mặt. Hoa màu trắng tụ họp ở nách lá, quả đậu có lông.
Cây mọc hoang ở nhiều nơi.

Có thể tìm thấy cây ba chẽ ở các tỉnh vùng núi thấp, trung du và cao nguyên như Lào Cai, Lạng Sơn, Đắc Lắc, Lai Châu, Hòa Bình, Kon Tum, Gia Lai và Hà Bắc.

Bộ phận dùng của cây ba chẽ: Lá, thu hái vào mùa hè, dùng tươi hoặc phơi sấy khô.

Tính vị, tác dụng: Lá ba chẽ có tính ôn, có vị ngọt, hơi đắng và không chứa độc, có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm ngoài ra còn có tác dụng điều trị phong tê thấp.

Mô tả cây Ba chẽ
Mô tả cây Ba chẽ

Tác dụng của cây Ba Chẽ

Dùng chữa lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ, ỉa chảy. Ngày dùng từ 30 – 50g, lá khô sao vàng sắc uống. Uống liên tục từ 3 -5 ngày.

Ngoài ra còn dùng chữa rắn cắn, dùng lá tươi nhai nuốt nước, lấy bã đắp xung quanh vết cắn.

Chữa tiêu chảy và các bệnh lý liên quan đến nhiễm khuẩn tụ cầu vàng

Sử dụng 200 gram lá cây ba chẽ đem rửa sạch và cho vào ấm nấu chung với ít nước. Nấu cho đến khi lá mềm và tạo thành cao khô. Sau đó dập thành viên, mỗi viên thuốc có trọng lượng 0,25 gram. Tùy thuộc vào từng đối tượng mà liều dùng ở mỗi người không giống nhau. Cụ thể, mỗi ngày người lớn uống 2 lần, mỗi lần 5 – 6 viên. Trẻ em từ 1 – 3 tuổi, mỗi ngày uống 2 – 3 viên. Còn đối với trẻ ở độ tuổi 4 – 7, liều uống mỗi ngày từ 4 – 5 viên, chia uống 2 lần.

Tác Dụng Dược Lý

Đối với trực khuẩn lỵ: trong thí nghiệm In Vitro, tác dụng kháng sinh rõ đối với khuẩn Shigella Dysenteriae, Shigella Shigae. Cao nước có tác dụng mạnh hơn cao cồn, độ cồn của dung môi càng cao thì tác dụng kháng khuẩn càng giảm.

Ba chẽ cũng có tác dụng ức chế Staphylococus Aureus (Tụ cầu vàng) và ức chế yếu hơn đối với Sh. Flexneri, Sh. Sonnei, Escherichia Coli.

Không có tác dụng với Enterococus, Streptococus, Hemolyticus, Diplococus Pneumoniae.

Tác dụng chống viêm: rõ rệt đối với cả 2 giai đoạn cấp và bán cấp của phản ứng viêm thực nghiệm.

Tác dụng gây thu teo tuyến ức chuột cống non khá mạnh.

Không độc.

Lá phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thích hợp, lá còn giữ được mầu xanh, có tác dụng kháng khuẩn tốt hơn lá phơi đến úa vàng.

Kiêng Kỵ

Không nên dùng ba chẽ dài ngày vì có thể gây táo bón.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

BÀI VIẾT NÊN ĐỌC

Tâm sự với người khác có thể phòng tránh bệnh trầm cảm

Một nghiên cứu cho thấy tâm sự với người khác là một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa chứng trầm...

Dùng Aspirin hằng ngày có thể làm trầm trọng thêm bệnh ung thư ở người lớn tuổi

Các tác giả của một nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng những người lớn tuổi khỏe mạnh dùng aspirin...

Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu

Tên gốc: acetaminophen, dextromethorphan, phenylephrine Tên biệt dược: Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu Phân nhóm: thuốc...

Allegra-D® Allergy & Congestion làm giảm chứng hắt xì, sổ mũi

Tên gốc: fexofenadine, pseudoephedrine Tên biệt dược: Allegra-D® Allergy & Congestion 12 Hour, Allegra-D® Allergy & Congestion 24 Hour

Loratadine thuốc kháng histamin trị dị ứng

Tên hoạt chất: Loratadine Thương hiệu thuốc: Claritin-D 24 Hour®, Erolin®, Alavert®, Claritin-D® Allergy & Congestion, Claritin® và Loratadine.