Trang chủ Thuốc và Thảo Dược BA CHẠC, công dụng của cây Ba Chạc

BA CHẠC, công dụng của cây Ba Chạc

Tên Tày, Nùng: Slain tó, bâư slam tó

Tên khoa học: Evodia lepta. Merr Thuộc họ cam quýt: (Rutaceae)

Ba chạc hay còn gọi dấu dầu ba lá, dấu dầu háo ẩm, chè đắngchè cỏ (danh pháp khoa học: Melicope pteleifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (Champ. ex Benth.) T.G. Hartley mô tả khoa học đầu tiên năm 1993.

Mô tả cây: Cây nhỏ cao từ 2 – 5m. Có nhánh màu đỏ tro, lá có 3 lá chét, với lá chét nguyên. Cụm hoa ở nách các lá Quả nang thành cụm thưa.

Hoa tháng 4 – 5, quả tháng 6 -7

Cây mọc hoang ở rừng thưa, ven đồi.

Bộ phận dùng: lá và rễ, thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi sấy khô.

Tính vị: Vị đắng, mùi thơm, tính lạnh.

Cây Ba Chạc
Cây Ba Chạc

Công dụng của cây Ba Chạc:

Lá dùng tắm ghẻ, rửa các vết loét, vết thương, chốc đầu, lở ngứa.

Thân rễ dùng làm thuốc bổ đắng, chữa đau nhức xương tê bại, bán thân bất toại và điều hòa kinh nguyệt.
Ngày dùng 4 – 12g dạng thuốc sắc.

Cách dùng cây ba chạc chữa bệnh

Chữa tê thấp, xương đau nhức:

Lá ba chạc tươi, lá tầm gửi cây sau sau, mỗi thứ một nắm, rửa sạch, giã nát băng đắp vào chỗ đau nhức. Ngày làm 1 lần, trong 7 – 10 ngày. Để tăng hiệu quả, có thể kết hợp thuốc uống trong: Thiên niên kiện 12g, rễ bưởi bung 10g, quả dành dành 8g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô ngâm với 1 lít rượu 30 – 40 độ, để càng lâu càng tốt. Ngày uống 2 lần, mỗi lần một chén nhỏ, 10 ngày một liệu trình.

Dùng cho phụ nữ sau sinh (giúp ăn ngon, dễ tiêu) và lợi sữa:

Rễ ba chạc 10g, sắc uống thay trà hàng ngày. Hoặc lá ba chạc 16g cho vào ấm đổ 6 bát con nước, sắc nhỏ lửa 30 phút, còn 3 bát nước thuốc, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 1 tuần.

Chữa mẩn ngứa, ghẻ:

Hái một nắm lá to cả cành non cây ba chạc, khoảng 50 – 100g, để tươi, rửa sạch, đun sôi với 4 – 5 lít nước trong 30 phút đến 1 giờ. Đợi khi nước ấm, dùng để tắm, lấy bã xát mạnh vào các nốt ngứa ghẻ. Ngày tắm nước này một lần. Tắm đến khi khỏi.

Dự phòng nhiễm cảm cúm, viêm não

Ba chạc 15g, rau má 30g, đơn buốt 15g, cúc chỉ thiên 15g. Đổ 6 bát con nước, sắc nhỏ lửa 30 phút, còn 3 bát nước thuốc, chia 2 lần uống trong ngày, dùng 1 tuần.

Điều hòa kinh nguyệt:

Rễ ba chạc 12g, cho vào ấm đổ 6 bát con nước, sắc còn 3 bát nước thuốc, chia 3 lần uống trong ngày. Uống trước chu kỳ kinh 15 ngày.

Lá thường được dùng chữa ghẻ, mọn nhọt, lở ngứa, chốc đầu.

Thường nấu nước để tắm rửa hoặc xông. Có thể phối hợp với Kim ngân hoa (lượng bằng nhau) nấu nướ

Chữa các chứng nhiệt sinh khát nước, ho đau cổ họng, mắt mờ, trẻ em sốt cao sinh kinh giật.

Ngày dùng 20-40g lá, dạng nước sắc hoặc cao. uống trong

Chữa phong thấp, đau gân, nhức xương tê bại, bán thân bất toại và điều hoà kinh nguyệt.

Ngày uống 4-12g rễ và vỏ khô dạng thuốc sắc.

Dùng cho phụ nữ sau sinh (giúp ăn ngon, dễ tiêu) và lợi sữa:

 Rễ ba chạc 10g, sắc uống thay trà hàng ngày.

Hoặc lá ba chạc 16g cho sắc uống,  chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 1 tuần.

Chữa mẩn ngứa, ghẻ:

Hái một nắm lá to cả cành non cây ba chạc, khoảng 50 – 100g, để tươi, Rửa sạch lá, đun sôi với 4 – 5 lít nước trong 30 phút đến 1 giờ. Đợi khi nước ấm, dùng để tắm, lấy bã xát mạnh vào các nốt ngứa ghẻ. Ngày tắm nước này một lần. Tắm đến khi khỏi.

Chữa tê thấp, xương đau nhức:

Lá ba chạc tươi, lá tầm gửi cây sau sau, mỗi thứ một nắm, rửa sạch, giã nát băng đắp vào chỗ đau nhức. Ngày làm 1 lần, trong 7 – 10 ngày.

Để tăng hiệu quả, có thể kết hợp thuốc uống trong:

Thiên niên kiện 12g, rễ bưởi bung 10g, quả dành dành 8g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô ngâm với 1 lít rượu 30 – 40 độ, để càng lâu càng tốt. Ngày uống 2 lần, mỗi lần một chén nhỏ, 10 ngày một liệu trình.

Cầm máu vết thương động mạch, tĩnh mạch và chữa các vết thương phần mềm (tiêu viêm, sinh da non)

Lá Ba chạc tươi (Bí bái) 1 phần Cỏ Nhọ nồi tươi 2 phần .

Cách dùng, liều lượng: Hai vị rửa sạch giã nhuyễn, đắp vào nơi chảy máu và vết thương băng ép chặt. Khi máu đã cấm tiếp tục dùng bài thuốc trên để điểu trị tiếp vết thương phần mềm nhưng liều lượng thay đổi như sau:

Lá Ba chạc tươi 2 phẩn Cỏ Nhọ nổi tươi 1 phần Hai vị rửa sạch giã nhuyễn đắp lên vết thương, bãng chặt lại.

Ngày thay thuốc 1 lần.

Phong thấp: đau lưng mỏi gối, đau nhức gân xương, tê mỏi 

Độc lực 15g,  Gối hạc 15g, Cốt khí 15g, Rẻ gấc 15g, Cà gai leo 15g, Lá lốt 15g, Ba chạc 15g, Dây chỉ 15g, Bưởi bung 15g, Lá cà phê 15g,

Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

BÀI VIẾT NÊN ĐỌC

Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu

Tên gốc: acetaminophen, dextromethorphan, phenylephrine Tên biệt dược: Alka Seltzer Plus® Day Cold & Flu Phân nhóm: thuốc...

Allegra-D® Allergy & Congestion làm giảm chứng hắt xì, sổ mũi

Tên gốc: fexofenadine, pseudoephedrine Tên biệt dược: Allegra-D® Allergy & Congestion 12 Hour, Allegra-D® Allergy & Congestion 24 Hour

Loratadine thuốc kháng histamin trị dị ứng

Tên hoạt chất: Loratadine Thương hiệu thuốc: Claritin-D 24 Hour®, Erolin®, Alavert®, Claritin-D® Allergy & Congestion, Claritin® và Loratadine.

Allegra® Allergy thuốc kháng histamine giảm chứng dị ứng

Tên gốc: fexofenadine Phân nhóm: thuốc kháng histamin & kháng dị ứng. Tên biệt dược: Allegra® Allergy

Alka-Seltzer Plus® Severe Cold & Flu Formular công dụng và liều dùng

Tên gốc: acetaminophen, dextromethorphan hydrobromide, chlorpheniramine maleate, phenylephrine hydrochloride Phân nhóm: thuốc ho và cảm Tên biệt dược: Alka-Seltzer...